Esata

eSATA hoặc External SATA là 1 đầu nối SATA giúp truy cập từ bên ngoài máy tính. Đây là 1 tiêu chuẩn công nghiệp kiểm soát các phần cứng để kết nối thiết bị lưu trữ bên ngoài. Hiện nay nó cũng đang phải cạnh tranh với tiêu chuẩn USB và Firewire.

1. eSATA là gì?

USB và Firewire tiện ích nhưng hiệu suất luôn tụt hậu so với tốc độ các ổ đĩa cứng máy tính bàn. Đồng thời sự lớn mạnh tiêu chuẩn Serial ATA (SATA) đã dẫn đến sự ra đời 1 định dạng lưu trữ mới. Đó chính là eSATA.

eSATA biến thể chuẩn kết nối SATA

eSATA (External Serial Advanced Technology Attachment) là 1 biến thể của chuẩn kết nối SATA dành cho các thiết bị lưu trữ ngoài. Trong đó chữ “e” trong eSATA là viết tắt của External nghĩa là bên ngoài. Nó được phát triển để cạnh tranh với bus nối tiếp đa năng (USB) 2.0 và FireWire 400. Mục đích tăng tốc độ truyền dữ liệu cho các thiết bị lưu trữ ngoài.

Năm 2004 eSATA được chuẩn hoá đưa vào sử dụng cùng 1 chân cắm và giao thức như SATA. Sự khác biệt nhất chính là có thêm 1 đầu nối khác chắc chắn hơn so với SATA. Ngoài ra eSATA cũng hỗ trợ chiều dài cáp đến 2m, gấp đôi so với con số 1m của SATA.

2. Những điểm nổi bật của eSATA

Như đã chia sẻ eSATA cạnh tranh tiêu chuẩn với USB và Firewire cung cấp tốc độ truyền dữ liệu nhanh hơn.

  • eSATA sử dụng giao thức giống SATA nên cơ bản tốc độ truyền dữ liệu cao bằng ổ cứng trong SATA. Giả sử eSATA 3.0 truyền dữ liệu tốc độ 6Gbps / 4,8 Gbps tính luôn quá trình mã hoá dữ liệu. Trong khi USB 2.0 (480Mbps), Firewire 800 (800 Mbps). Có thể thấy eSATA tốc độ nhanh hơn nhiều lần tương đương với cả USB 3.0 (5Gbps).
  • Cổng eSATA không giống các kiểu giao tiếp khác. Nó không cung cấp năng lượng cho thiết bị được kết nối. Do đó phải trang bị thêm đầu nối riêng cung cấp điện cho thiết bị.
  • eSATA có 1 biến thể khác gọi là eSATAp hoặc eSATA USB Hybrid Port (EUHP). Đồng thời kết hợp 4 chân USB và 2 chân nguồn 12V vào đầu nối eSATA. Đặc biệt eSATAp hỗ trợ kết nối cả eSATA và USB cấp nguồn 5V và 12V.
  • eSATA trở thành lựa chọn hàng đầu khi sản xuất video, âm thanh, đồ hoạ lưu trữ dữ liệu dung lượng lớn. Bởi tốc độ truyền nhanh, tiết kiệm tài nguyên bộ xử lý máy tính và không cần thêm chip.

3. So sánh giữa eSATA và SATA

eSATA và SATA có gì khác?

eSATA là phiên bản nâng cấp thông số kỹ thuật của SATA nhưng sử dụng đầu nối vật lý khác. Nói cách khác eSATA là tập hợp con các thông số kỹ thuật bổ sung của chuẩn kết nối SATA. Nó được mở rộng và có thêm cả bộ điều khiển với thiết bị.

Riêng đầu nối mới được thiết kế chắc chắn hơn giúp đảm bảo đường truyền tốc độ tín hiệu cao. Đồng thời hạn chế tình trạng nhiễu EMI. Bên cạnh đó eSATA còn cung cấp chiều dài cáp tổng thể 2m, lớn hơn cáp nội bộ 1m. Do đó không thể hoán đổi 2 loại cáp này với nhau.

2. Phân biệt eSATA với USB và FireWire

So sánh tốc độ giữa USB, FireWire và eSATA

USB hay FireWire đều là cổng kết nối tốc độ cao giữa máy tính và thiết bị ngoại vi. Trong đó USB được ứng dụng phổ biến hơn cả. Đặc biệt sử dụng kết nối với nhiều thiết bị ngoại vi như chuột, máy in, bàn phím máy quét.… FireWire thì chủ yếu truyền dữ liệu với thiết bị lưu trữ bên ngoài. Riêng eSATA là lựa chọn kết nối ổ cứng ngoài phổ biến nhờ tốc độ truyền dữ liệu nhanh.

Tốc độ truyền dữ liệu của eSATA có thể gấp 3 lần so với USB 2.0 và FireWire 400. Nhưng nhược điểm của cổng kết nối này là yêu cầu có đầu nối nguồn riêng. Mặc dù vậy hiện nay eSATA vẫn được xem là lựa chọn hoàn hảo cho việc lưu ổ đĩa ngoài. Chủ yếu là vì nó không cần tốn phí dịch chuyển đổi tín hiệu với máy tính.

So với USB hay FireWire, eSATA có lợi thế tốc độ. Nếu cả 2 cổng kết nối kia phải chịu phí chuyển đổi tín hiệu thì eSATA không cần. Bởi eSATA là giao diện tiêu chuẩn sử dụng phổ biến trên ổ cứng mới. Do đó nó cần 1 bộ chuyển đổi đơn giản giữa đầu nối bên trong và bên ngoài. Thiết bị bên ngoài sẽ chạy cùng tốc độ với ổ SATA bên trong.

Dưới đây là tốc độ truyền dữ liệu tối đa của mỗi cổng theo lý thuyết:

  • USB 1.1 : 15 Mbps.
  • FireWire (1394a) : 400 Mbps.
  • USB 2.0 : 480 Mbps.
  • FireWire 800 (1394b) : 800 Mbps.
  • SATA 1.5 : 1.5 Gbps.
  • SATA 3.0 : 3.0 Gbps.
  • USB 3.0 : 4,8 Gb / giây.
  • USB 3.1 : 10 Gbps.

Nhìn vào đây sẽ thấy các chuẩn USB mới hiện nay như USB 3.0 tốc độ nhanh hơn eSATA. Nhưng phí chuyển đổi tín hiệu khiến USB mới có vẻ chậm hơn nhưng với người dùng thì khó nhận ra. Thậm chí hiện nay có cả hộp chuyển đổi từ cổng USB đến cổng ngoài khác rất tiện lợi. Đó gọi là USB-BASED. Do đó USB vẫn là cổng kết nối phổ biến hàng đầu hơn cả eSATA.

Trên đây là mọi thông tin chi tiết liên quan đến eSATA cũng như so sánh với USB và FireWire. Thông qua đó nhiều người sẽ hiểu rõ hơn về cổng kết nối này để lựa chọn chuẩn xác. Nếu cần thêm tư vấn chi tiết đừng ngại liên hệ với Hoàng Hà PC nhé.